Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tính Lãi Suất Vay Ngân Hàng Đơn Giản

Cách tính lãi suất vay ngân hàng

Biết cách tính lãi suất vay ngân hàng giúp đối tượng đi vay lập kế hoạch tất toán đầy đủ khoản nợ của mình đúng hạn, hạn chế các rủi ro bị liệt kê vào danh sách nợ xấu.

Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách tính lãi suất theo các phương pháp mới nhất, nếu bạn cũng đang gặp trường hợp tương tự thì có thể đây là bài viết dành riêng cho bạn!

TOP APP CHO VAY TIỀN ONLINE UY TÍN NHẤT HIỆN NAY


TNEX

1 triệu - 500 triệu

Kỳ hạn vay: 1 - 120 tháng.

Lãi suất: 0% cho khoản vay đầu.

Gốc lãi trả góp hàng tháng.

Không giới hạn độ tuổi.

Duyệt tự động nhận tiền sau 15 phút.

(Dễ vay - Hỗ trợ kể cả Nợ xấu)





Cake

1 triệu - 300 triệu

Kỳ hạn vay: 1 - 60 tháng.

Lãi suất: 0% cho khoản vay đầu.

Gốc lãi trả góp hàng tháng.

Không giới hạn độ tuổi.

Duyệt tự động có tiền sau 10 phút.

(Dễ vay - Hỗ trợ kể cả Nợ xấu)





TPBank Savy

1 triệu - 600 triệu

Lãi suất: 0% cho khoản vay đầu.

Gốc lãi trả góp hàng tháng.

Không chứng minh thu nhập.

Duyệt tự động có tiền sau 10 phút.

Không xóa app trong 20 ngày.

(Duyệt nhanh, hỗ trợ nợ xấu).





MBBANK

1 triệu - 200 triệu

Thời hạn vay: 1 - 12 tháng.

Lãi suất ưu đãi.

Gốc lãi trả góp hàng tháng.

Thủ tục đơn giản, dễ vay.





VPBank

20 triệu - 100 triệu

Kỳ hạn vay: 12 - 60 tháng.

Lãi suất: 16%/năm.

Trả lương qua tài khoản, thu nhập 5 triệu+.

Độ tuổi: 24 - 50 tuổi.

(Cực dễ vay)





Tinvay

1 triệu - 70 triệu

Kỳ hạn vay: 3 - 36 tháng.

Lãi suất: 1.6% cho khoản vay đầu.

Hồ sơ chỉ cần CMND.

(Dễ vay - Giải ngân trong ngày)




Crezu

500K - 20 triệu

Kỳ hạn vay: 1 - 12 tháng.

Lãi suất: 0% cho khoản vay đầu.

Trả góp hàng tháng hoặc cuối kỳ.

Độ tuổi: 22 - 60.

Hồ sơ chỉ cần CMND.

(Dễ vay - Hỗ trợ kể cả Nợ xấu)




dong247

500K - 30 triệu

Kỳ hạn vay: 1 - 12 tháng.

Lãi suất: 0% cho khoản vay đầu.

Gốc lãi trả góp hàng tháng.

Hồ sơ: chỉ cần CMND.

(Dễ vay - Hỗ trợ kể cả Nợ xấu)




tien oi

500K - 18 triệu

Thời hạn vay: 7 - 15 ngày.

Lãi suất: 0% cho khoản vay đầu.

Trả gốc lãi cuối kỳ.

Độ tuổi: 18 - 60.

Hồ sơ chỉ cần CMND.

(Dễ vay)




tien oi

3 triệu - 10 triệu

Thời hạn vay: 3 tháng.

Lãi suất: 0% trong 14 ngày đầu.

Trả góp hàng tháng.

Độ tuổi: 22 - 60.

Hồ sơ chỉ cần CMND.

(Dễ vay)




tien oi

1 triệu - 10 triệu

Thời hạn vay: 14 ngày.

Lãi suất: 0% trong 7 ngày đầu.

Trả gốc lãi cuối kỳ.

Độ tuổi: 22 - 60.




Senmo

500K - 10 triệu

Thời hạn vay: 10-30 ngày.

Lãi suất: 0%/khoản vay đầu.

Trả cuối kỳ, có thể cho gia hạn trả nợ.




Doctor Đồng

500K - 10 triệu

Thời hạn vay: 3 - 12 tháng.

Lãi suất: 0% cho khoản vay đầu.

Trả gốc lãi cuối kỳ.

Độ tuổi: 22 - 60.

Hồ sơ chỉ cần CMND/CCCD.

(Dễ vay)




findo

1 triệu - 15 triệu

Thời hạn vay: 3 - 6 tháng.

Lãi suất: 0% 30 ngày cho khoản vay đầu tiên.

Trả góp hàng tháng.

Độ tuổi: 20 - 60.

Hồ sơ chỉ cần CMND.

(Giải ngân 5 phút)




Moneyveo

1 triệu - 10 triệu

Thời hạn vay: 7 - 30 ngày.

Lãi suất: ưu đãi.

Trả gốc lãi cuối kỳ.

Độ tuổi: 18 - 60.

Lương: >= 5 triệu.

Hồ sơ chỉ cần CMND.


1. Lãi suất vay là gì?

Lãi suất vay xuất hiện khi bạn thực hiện đăng ký vay vốn tại bất kỳ ngân hàng hoặc tổ chức tài chính nào đó.

Lãi vay được thanh toán chung với tổng vốn theo từng kỳ hạn, tính dựa trên tỷ lệ phần trăm dư nợ trong khoảng thời gian nhất định.

Lãi suất vay được ngân hàng công bố công khai, đồng thời thể hiện rõ trên hợp đồng vay vốn với khách hàng.

Dù linh hoạt thay đổi theo năm, nhưng lãi suất ngân hàng đều phải dựa trên tỷ lệ lãi do Ngân Hàng Nhà nước quy định.

Ở phía ngân hàng, lãi vay tượng trưng cho lợi nhuận thu được từ việc kinh doanh dịch vụ vay vốn tài chính. Mỗi ngân hàng đều có cách tính lãi suất cho vay và tỷ lệ lãi khác nhau.

Nhìn chung các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ lãi bao gồm: Hạn mức, kỳ hạn, mục đích và hình thức vay vốn của từng cá nhân.

Lãi vay được thanh toán chung với tổng vốn vay được theo từng kỳ hạn
Lãi vay được thanh toán chung với tổng vốn vay được theo từng kỳ hạn

2. Cách tính lãi suất vay ngân hàng theo ngày

Cách tính lãi suất vay ngân hàng theo ngày thường được áp dụng công thức:

Lãi theo ngày = Tổng vốn vay x Tỷ lệ lãi suất /kỳ hạn vay theo ngày

Ví dụ với gói vay 10 triệu  với lãi 0,0016/ngày, lãi suất tính theo từng ngày sẽ là: 10 triệu x 0,0016 = 16,000/ngày. Tương ứng với số tiền cần thanh toán hàng ngày cho đơn vị vay là: 10,000,000/7 + 16000 = 1,444,571.

Cách tính lãi suất vay ngân hàng theo ngày thường áp dụng cho các gói vay có hạn mức nhỏ và kỳ hạn thanh toán ngắn hạn. Phù hợp với mục đích vay vốn để mua sắm vật dụng tiêu dùng, du lịch, ứng trước để đóng học phí, viện phí, tiền nhà.

Khuyết điểm của cách tính lãi suất vay ngân hàng theo ngày là tạo áp lực tài chính cho người đăng ký vay vốn, tuy nhiên ưu điểm là hạn chế trường hợp quên ngày đóng lãi và dần bị nợ xấu.

Áp dụng cho các gói vay có hạn mức nhỏ và kỳ hạn thanh toán ngắn hạn
Áp dụng cho các gói vay có hạn mức nhỏ và kỳ hạn thanh toán ngắn hạn

3. Cách tính lãi suất vay ngân hàng theo tháng

Cách tính lãi suất vay ngân hàng theo tháng được ứng dụng khá phổ biến trên thị trường vay vốn tài chính.

Lãi theo tháng thường được phân thành lãi suất cố định, lãi thả nổi, và lãi hỗn hợp, định nghĩa và cách tính chi tiết được thể hiện qua phần chia sẻ bên dưới

# Lãi suất cố định

Được tính trên dư nợ gốc, cố định theo tháng liên tục suốt thời hạn vay vốn của người dùng.

Công thức tính lãi suất vay ngân hàng cố định theo tháng = Tổng vốn vay x Tỷ lệ lãi/kỳ hạn vay vốn.

Khi áp dụng lãi cố định, khách hàng sẽ phần nào giảm được áp lực tài chính, nhưng bất lợi là trường hợp tỷ lệ lãi thị trường có giảm khách hàng vẫn phải chi trả đúng tỷ lệ đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Tỷ lệ lãi cố định theo tháng liên tục suốt thời hạn vay vốn
Tỷ lệ lãi cố định theo tháng liên tục suốt thời hạn vay vốn

# Lãi suất thả nổi

Cách tính lãi suất vay ngân hàng dạng thả nổi sẽ xác định tỷ lệ lãi dựa trên biến động của thị trường.

Trường hợp lãi suất trung bình tăng, tổng tiền thanh toán hàng tháng khách hàng cần chi trả cũng tăng theo. Và ngược lại lãi trung bình giảm, tổng tiền thanh toán sẽ giảm.

Công thức tính được ứng dụng phổ biến: Tổng vốn vay + Biên độ lãi cố định  + Biên độ lãi thay đổi.

Khách hàng chỉ nên yêu cầu cách tính lãi này trong trường hợp hạn mức vốn vay không quá cao, và cá nhân đã có những kiến thức nhất định về tài chính để theo dõi tình hình thị trường. Nếu không có tầm nhìn về kinh tế khách hàng nên lựa chọn hình thức tính lãi dạng cố định để hạn chế các rủi ro trong quá trình vay.

Xác định tỷ lệ lãi dựa trên biến động của thị trường
Xác định tỷ lệ lãi dựa trên biến động của thị trường

# Lãi suất hỗn hợp

Cách tính lãi suất vay ngân hàng dạng lãi hỗn hợp là hình thức kết hợp linh hoạt cách tính lãi cố định và lãi thả nổi.

Cách tính này phù hợp cho khách hàng vay vốn với hạn mức lớn, muốn tìm cách tối ưu nguồn tiền vay.

Theo đó, khi lựa chọn cách tính lãi suất hỗn hợp khách hàng sẽ được ngân hàng thông báo khoảng thời gian tính lãi theo hình thức cố định, hết kỳ hạn đó sẽ dần thay đổi cách tính sang lãi thả nổi.

Ví dụ khi vay 200,000,000 trong 10 năm để kinh doanh. Áp dụng cách tính lãi suất vay ngân hàng hỗn hợp, ở 2 năm đầu bạn phải chịu tỷ lệ lãi cố định là 8%, 8 năm còn lại sẽ thay đổi tỷ lệ thành 7% theo cách tính thả nổi.

Cách tính này trông có vẻ phức tạp, tuy nhiên nếu biết cách áp dụng bạn sẽ tiết kiệm được phần lớn tiền dành đóng lãi suất cho ngân hàng.

Cách tính này phù hợp cho khách hàng vay vốn với hạn mức lớn
Cách tính này phù hợp cho khách hàng vay vốn với hạn mức lớn

4. Cách tính lãi suất vay ngân hàng theo năm

Như đúng tên gọi của nó, cách tính lãi suất vay ngân hàng theo năm thường áp dụng cho các khoản vay trên 24 tháng.

Phù hợp với đối tượng vay vốn kinh doanh, có kế hoạch tất toán chi tiết cũng như biết cách kiểm soát chi tiêu tài chính.

Lãi suất được tính dựa trên dư nợ gốc, thanh toán hàng tháng cùng với vốn chia theo kỳ hạn.

Tỷ lệ lãi không bị tác động bởi tình hình kinh tế chung cũng  như biên độ lãi thị trường

Công thức tính áp dụng phổ biến:

Lãi hàng tháng: Lãi tính theo năm/ 12 tháng

  • Tổng tiền lãi hàng tháng: Dư nợ gốc x Lãi suất theo tháng
  • Tổng tiền phải thanh toán hàng tháng cho ngân hàng: Dư nợ gốc/12 tháng + Tổng tiền lãi hàng tháng

Để có thể hiểu hơn về  lãi suất vay ngân hàng theo năm này bạn có thể tham khảo ví dụ sau: Vốn vay 500 triệu trong 3 năm, lãi hàng năm là 20%.

  • Tổng tiền lãi cần thanh toán hàng tháng: 500,000,000 x 20%/12 tháng = 500,000,000 x 0.016 = 8,000,000 VND
  • Tổng tiền thanh toán hàng tháng cho ngân hàng: 500,000,000/ 36 tháng + 8,000,000 = 13,888,888 + 8,000,000 = 21,888,888 VND
Tỷ lệ lãi không bị tác động bởi tình hình kinh tế chung
Tỷ lệ lãi không bị tác động bởi tình hình kinh tế chung

5. Cách tính lãi suất vay ngân hàng theo dư nợ cố định

Cách tính lãi suất vay ngân hàng theo dư nợ cố định, công thức tính khá giống so với lãi vay theo năm.

Thường được các đơn vị tài chính cho vay online qua app ứng dụng hơn là ngân hàng, vì nhìn chung hạn mức tại các app này không quá cao, mức tối đa chỉ 50 triệu đồng.

Tất toán lãi theo từng kỳ hạn, trung bình mỗi kỳ hạn là 1 tháng, kỳ hạn trước và kỳ hạn sau cách nhau 28 – 31 ngày.

Trong trường hợp quá hạn thanh toán, tùy theo mức độ trễ hạn mà khách hàng phải bổ sung thêm phí phạt chậm, trường hợp rủi ro nhất sẽ bị liệt kê vào danh sách nợ xấu, ảnh hưởng đến tỷ lệ vay lại ở các lần sau.

Công thức tính khá giống so với lãi vay theo năm
Công thức tính khá giống so với lãi vay theo năm

6. Cách tính lãi suất vay ngân hàng theo dư nợ giảm dần

Cách tính lãi suất vay ngân hàng theo dư nợ giảm dần là lãi được tính theo tỷ lệ phần trăm dựa trên dư nợ hiện tại.

Theo đó, càng về gần cuối hợp đồng, khách hàng càng giảm được các áp lực về tài chính.Theo hình thức này thường được áp dụng tại cho các gói vay tại ngân hàng. Công thức phổ biến là:

  • Tổng lãi thanh toán hàng tháng = (Tổng vốn – Tổng tiền đã thanh toán ở kỳ hạn trước) x tỷ lệ lãi theo tháng
  • Gốc cần thanh toán hàng tháng = Tổng vốn vay/ Kỳ hạn vay
  • Tổng tiền thanh toán hàng tháng = Gốc + Lãi

Ví dụ với vay 500 triệu, kỳ hạn 5 năm, tỷ lệ lãi 0,016%, cách tính lãi suất vay ngân hàng và tổng tiền cần thanh toán hàng tháng là:

Gốc = Tổng vốn vay/ Kỳ hạn vay = 500,000,000/ 60 = 8,333,333

  • Kỳ hạn 1

Lãi kỳ hạn 1 = (Tổng vốn – Tổng tiền đã thanh toán ở kỳ hạn trước) x tỷ lệ lãi theo tháng = 500,000,000 x 0,016 = 8,000,000

Tổng tiền thanh toán kỳ hạn 2 = 8,000,000 + 8,333,333 = 16,333,333

  • Kỳ hạn 2

Lãi kỳ hạn 2 = (Tổng vốn – Tổng tiền đã thanh toán ở kỳ hạn trước) x tỷ lệ lãi theo tháng = (500,000,000 -16,333,333)  x 0,016 = 7,738,666

Tổng tiền thanh toán kỳ hạn 2 = 7,738,666 + 8,333,333 = 16,071,999

  • Kỳ hạn 3

Lãi kỳ hạn 3 = (Tổng vốn – Tổng tiền đã thanh toán ở kỳ hạn trước) x tỷ lệ lãi theo tháng = (500,000,000 -16,071,999 – 16,333,333)  x 0,016 = 7,481,514

Tổng tiền thanh toán kỳ hạn 3 = 7,481,514 + 8,333,333 = 15,814,847

Dựa theo ví dụ trên bạn sẽ tính được phần tiền lãi cần thanh toán cho từng kỳ khi vay vốn tại đơn vị có cách tính lãi suất vay ngân hàng theo dư nợ giảm dần.

Càng về gần cuối hợp đồng khách hàng càng giảm được các áp lực về tài chính
Càng về gần cuối hợp đồng khách hàng càng giảm được các áp lực về tài chính

LỜI KẾT

Tóm lại, có 5 cách tính lãi suất vay ngân hàng được ứng dụng phổ biến nhất trên thị trường hiện nay, lần lượt là:

  • Cách tính lãi suất vay ngân hàng theo ngày
  • Hình thức tính lãi suất vay ngân hàng theo tháng
  • Hình thức tính lãi suất theo năm
  • Hình thức tính lãi suất theo dư nợ cố định
  • Hình thức tính lãi suất theo dư nợ giảm dần

Mỗi hình thức tính đều có ưu, nhược điểm cũng như phù hợp với từng đối tượng vay vốn khác nhau. Khi đăng ký vay vốn, khách hàng nên chủ động đặt nghi vấn về cách tính lãi, các chi phí liên quan để được chuyên viên tư vấn chi tiết nhất.

Từ các thông tin đó bạn có thể lập cho mình bảng kế hoạch tất toán khoản nợ giúp tối ưu nguồn vốn vay và quản lý chi tiêu hợp lý.

Đừng quên ghé TiềnĐếnRồi.com thường xuyên để cập nhật thêm nhiều kiến thức mới về thị trường tài chính nhé!

5/5 - (2 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Share to...