Các loại thẻ ngân hàng hoặc tài khoản ngân hàng là tên gọi chung cho những hình thức thanh toán khá phổ biến trong đời sống hiện nay.

Như bạn đã biết, mỗi loại thẻ sẽ có những tính năng thanh toán hoàn toàn khác nhau, hiểu rõ sự khác biệt của chúng giúp bạn chọn ra loại phù hợp nhất với mục đích sử dụng của mình.

TOP APP VAY TIỀN ONLINE UY TÍN NHẤT HIỆN NAY


TNEX

1 triệu - 500 triệu

Kỳ hạn vay: 1 - 120 tháng.

Lãi suất: 0% cho khoản vay đầu.

Gốc lãi trả góp hàng tháng.

Không giới hạn độ tuổi.

Duyệt tự động nhận tiền sau 15 phút.

(Dễ vay - Hỗ trợ kể cả Nợ xấu)





Cake

1 triệu - 300 triệu

Kỳ hạn vay: 1 - 60 tháng.

Lãi suất: 0% cho khoản vay đầu.

Gốc lãi trả góp hàng tháng.

Không giới hạn độ tuổi.

Duyệt tự động có tiền sau 10 phút.

(Dễ vay - Hỗ trợ kể cả Nợ xấu)





TPBank

Lấy nickname/tên shop làm số tài khoản.

Chuyển tiền miễn phí, tiết kiệm điện tử.

Mua vé máy bay, Thanh toán hóa đơn.

Mở tài khoản tự chọn số online.





MBBANK

Chuyển khoản miễn phí trọn đời.

Quản lý tài khoản nhanh chóng.

Thanh toán hóa đơn, tiện ích.

Rút tiền ATM không cần thẻ.

Đăng ký vay tiền online, giải ngân online.

Tích điểm đổi quà.





VPBank

20 triệu - 100 triệu

Kỳ hạn vay: 12 - 60 tháng.

Lãi suất: 16%/năm.

Trả lương qua tài khoản, thu nhập 5 triệu+.

Độ tuổi: 24 - 50 tuổi.

(Cực dễ vay)





Tinvay

1 triệu - 70 triệu

Kỳ hạn vay: 3 - 36 tháng.

Lãi suất: 1.6% cho khoản vay đầu.

Hồ sơ chỉ cần CMND.

(Dễ vay - Giải ngân trong ngày)




Crezu

500K - 20 triệu

Kỳ hạn vay: 1 - 12 tháng.

Lãi suất: 0% cho khoản vay đầu.

Trả góp hàng tháng hoặc cuối kỳ.

Độ tuổi: 22 - 60.

Hồ sơ chỉ cần CMND.

(Dễ vay - Hỗ trợ kể cả Nợ xấu)




dong247

500K - 30 triệu

Kỳ hạn vay: 1 - 12 tháng.

Lãi suất: 0% cho khoản vay đầu.

Gốc lãi trả góp hàng tháng.

Hồ sơ: chỉ cần CMND.

(Dễ vay - Hỗ trợ kể cả Nợ xấu)




tien oi

500K - 18 triệu

Thời hạn vay: 7 - 15 ngày.

Lãi suất: 0% cho khoản vay đầu.

Trả gốc lãi cuối kỳ.

Độ tuổi: 18 - 60.

Hồ sơ chỉ cần CMND.

(Dễ vay)




tien oi

3 triệu - 10 triệu

Thời hạn vay: 3 tháng.

Lãi suất: 0% trong 14 ngày đầu.

Trả góp hàng tháng.

Độ tuổi: 22 - 60.

Hồ sơ chỉ cần CMND.

(Dễ vay)




tien oi

1 triệu - 10 triệu

Thời hạn vay: 14 ngày.

Lãi suất: 0% trong 7 ngày đầu.

Trả gốc lãi cuối kỳ.

Độ tuổi: 22 - 60.




Senmo

500K - 10 triệu

Thời hạn vay: 10-30 ngày.

Lãi suất: 0%/khoản vay đầu.

Trả cuối kỳ, có thể cho gia hạn trả nợ.




Doctor Đồng

500K - 10 triệu

Thời hạn vay: 3 - 12 tháng.

Lãi suất: 0% cho khoản vay đầu.

Trả gốc lãi cuối kỳ.

Độ tuổi: 22 - 60.

Hồ sơ chỉ cần CMND/CCCD.

(Dễ vay)




findo

1 triệu - 15 triệu

Thời hạn vay: 3 - 6 tháng.

Lãi suất: 0% 30 ngày cho khoản vay đầu tiên.

Trả góp hàng tháng.

Độ tuổi: 20 - 60.

Hồ sơ chỉ cần CMND.

(Giải ngân 5 phút)




Moneyveo

1 triệu - 10 triệu

Thời hạn vay: 7 - 30 ngày.

Lãi suất: ưu đãi.

Trả gốc lãi cuối kỳ.

Độ tuổi: 18 - 60.

Lương: >= 5 triệu.

Hồ sơ chỉ cần CMND.


1. Thẻ ngân hàng là gì?

Các loại thẻ ngân hàng giúp giảm thiểu các rủi ro khi sử dụng tiền mặt
Các loại thẻ ngân hàng giúp giảm thiểu các rủi ro khi sử dụng tiền mặt

Các loại thẻ ngân hàng được sử dụng như công cụ thanh toán cho các hoạt động thương mại diễn ra trong đời sống hằng ngày.

Khách hàng chỉ có thể sử dụng thẻ khi trong tài khoản có tiền, và chỉ thanh toán thành công khi hạn mức có trong thẻ cao hơn giá trị vật phẩm cần mua.

Ngoài ra, với một chiếc thẻ ngân hàng bạn cũng có thể dễ dàng chuyển, rút hay nạp tiền mặt ngay tại cây ATM mà không cần tới ngân hàng giao dịch.

Thẻ ngân hàng giúp giảm thiểu các rủi ro khi sử dụng tiền mặt. Hiện nay trên thị trường có ba loại thẻ chính, bao gồm: Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước, những năm gần đây có xuất hiện thêm loại thẻ ảo, dạng thẻ chỉ sử dụng được khi có wifi.

2. Các loại thẻ ngân hàng phổ biến hiện nay

Các loại thẻ ngân hàng được phân loại theo 5 tiêu chí chính: Nguồn tiêu dùng, phạm vi lãnh thổ, kỹ thuật chế tạo, tổ chức phát hành và hạn mức.

Chi tiết đặc điểm về từng loại thẻ, hãy đọc thêm ở phần chia sẻ ngay bên dưới:

#1. Phân loại theo nguồn tiêu dùng trong thẻ

Theo nguồn tiêu dùng trong thẻ, các loại thẻ ngân hàng được phân làm 3 nhóm gồm: Thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và thẻ trả trước.

Thẻ tín dụng (Credit Card)

Thẻ tín dụng hỗ trợ thanh toán không cần tiền mặt, khách hàng có thể ứng trước tiền từ thẻ để sử dụng và trả lại sau cho ngân hàng.

Tuy nhiên mỗi thẻ đều chỉ có một hạn mức chi tiêu nhất định, khi vượt mức bạn không thể dùng thẻ để thanh toán bất cứ hóa đơn nào.

Hiểu đơn giản, các đối tượng sử dụng thẻ tín dụng thực chất là đang vay một khoản tiền từ ngân hàng, vì thế để có thể mở thẻ khách hàng cần trải qua các quy trình làm hồ sơ chứng minh thu nhập khá phức tạp.

Khách hàng có thể ứng trước tiền từ thẻ để sử dụng và trả lại sau cho ngân hàng
Khách hàng có thể ứng trước tiền từ thẻ để sử dụng và trả lại sau cho ngân hàng

Thẻ ghi nợ (Debit Card)

Hạn mức thẻ là số tiền thực tế có trong tài khoản, thẻ ghi nợ cho phép bạn thực hiện một số giao dịch chính như: Thanh toán, chuyển khoản, rút tiền trực tiếp tại hệ thống ATM,…tất cả các hoạt động tài chính nằm trong phạm vi tài khoản.

Sử dụng thẻ ghi nợ khách hàng sẽ không cần phải quá lo lắng về thời hạn thanh toán, lãi suất hàng tháng.

Thủ tục và quy trình mở thẻ khá đơn giản, khách hàng chỉ cần đem đến CMND/CCCD và một khoản phí nhỏ trực tiếp đến ngân hàng, chuyên viên sẽ hỗ trợ bạn mở tài khoản.

Hạn mức thẻ là số tiền thực tế có trong tài khoản
Hạn mức thẻ là số tiền thực tế có trong tài khoản

Thẻ trả trước (Thẻ prepaid)

Thẻ trả trước phân thành hai loại chính là định danh hoặc không định danh,  giới hạn chi tiêu phụ thuộc vào số tiền bạn nạp vào thẻ.

Bạn có thể đến ngân hàng để nhận thẻ cứng hoặc giao dịch bằng thẻ vật lý đều được. Một trong những hình thức thẻ ảo được dụng phổ biến là ví điện tử, điển hình như: Momo, Zalo Pay, Viettel Pay,…

Để lấy thẻ cứng bạn cần cung cấp CMND/CCCD cho ngân hàng tại văn phòng giao dịch, ngược lại khi sử dụng thẻ ảo bạn chỉ cần tải app, đăng ký nhanh tài khoản qua họ, tên, SĐT,…

Thẻ trả trước phân thành hai loại chính là định danh hoặc không định danh
Thẻ trả trước phân thành hai loại chính là định danh hoặc không định danh

#2. Phân loại thẻ theo phạm vi lãnh thổ

Phân loại các loại thẻ ngân hàng theo lãnh thổ sẽ bao gồm thẻ nội địa và thẻ quốc tế. Đặc điểm của từng loại thẻ như sau:

Thẻ nội địa

  • Chỉ được sử dụng trong nước.
  • Rút – Chuyển tiền trong nước.
  • Mua sắm tại các trang thương mại điện tử Việt Nam.
  • Phí dịch vụ thấp hoặc gần như bằng 0.

Thẻ quốc tế

  • Phạm vi sử dụng trong nước và quốc tế.
  • Tự do rút tiền tại bất kỳ các cây ATM nào.
  • Mua sắm trực tuyến trên tất cả trang thương mại điện tử.
  • Các loại thẻ quốc tế thường thấy: Visa, Mastercard, JCB, American Express, Western Union,…
  • Phí dịch vụ cao.
Phân biệt các loại thẻ ngân hàng theo phạm vi lãnh thổ bao gồm thẻ nội địa và quốc tế
Phân biệt các loại thẻ ngân hàng theo phạm vi lãnh thổ bao gồm thẻ nội địa và quốc tế

#3. Phân loại thẻ ngân hàng theo kỹ thuật

Theo ngân hàng kỹ thuật, có thể phân nhóm các loại thẻ ngân thành thành 2 nhóm: Thẻ từ và thẻ chip.

Nhờ những ưu điểm vượt trội, thẻ chip đã dần được thay thế tại ngân hàng trong vài năm gần đây.

Thẻ từ

  • Là dạng thẻ nhựa có mặt từ ở đằng sau.
  • Thông tin được lưu trữ trực tiếp lên băng từ.
  • Dễ bị hư hỏng, có độ bền khá thấp.
  • Không có khả năng lưu trữ lượng thông tin lớn.
  • Dễ làm giả.

Thẻ chip

  • Bao gồm: Thẻ chip tiếp xúc, phi tiếp xúc, giao diện kép.
  • Mặt trước có chip và mặt sau có băng từ.
  • Thông tin được lưu trữ đều trên băng từ và chip.
  • Có khả năng lưu trữ số lượng lớn thông tin.
  • Khó làm giả vì băng từ và chip đều có mức độ mã hóa cao.
Bao gồm thẻ chip và thẻ băng từ
Bao gồm thẻ chip và thẻ băng từ

#4. Phân loại thẻ theo tổ chức phát hành

Bank card là tên gọi chung cho các thẻ được các ngân hàng trực thuộc quản lý của quốc gia Việt Nam phát hành.

Thẻ phi ngân hàng sẽ do các tổ chức tín dụng lớn trên thế giới phát hành, điển hình như: VIsa, Mastercard, Unionpay, American, Express, JCB,…

Thực tế trên thị trường, chúng ta thường sẽ sử dụng loại thẻ được ngân hàng và các tổ chức tài chính phi ngân hàng  liên kết  phát hành, ví dụ như Vietcombank Visa.

Thẻ liên kết sẽ bao gồm tất cả các chức năng của cả hai tổ chức, mang đến sự trải nghiệm dịch vụ độc đáo cho người dùng.

#5. Phân loại theo hạn mức thẻ

Có ba loại chính gồm Classic,Gold, Platinum
Có ba loại chính gồm Classic,Gold, Platinum

Phân theo hạn mức thẻ, các loại thẻ ngân hàng gồm có ba loại chính: Classic, Gold, Platinum tương ứng với từng hạn mức tín dụng hoàn toàn khác nhau:

  • Classic: Hạn mức tín dụng từ 10,000,000 VND – 50,000,000 VND.
  • Gold: Hạn mức tín dụng trên 50,000,000 VND.
  • Platinum: Hạn mức tín dụng trăm triệu.

3. Quy trình mở thẻ ngân hàng

Các loại thẻ ngân hàng đều Có hai hình thức mở tài khoản chính: Khách hàng đến văn phòng giao dịch mở thẻ hoặc đăng ký mở thẻ qua website hoặc ứng dụng của ngân hàng

# Làm thẻ trực tiếp tại quầy

  • Xác định ngân hàng cần mở thẻ.
  • Đem theo CMND/CCCD đến chi nhánh gần nhất của đơn vị muốn mở thẻ.
  • Bốc số và đợi đến phiên giao dịch.
  • Bổ sung thông tin cá nhân theo yêu cầu biểu mẫu.
  • Đóng khoản phí từ 50,000 VND – 100,000 VND để mở thẻ.
  • Hoàn tất quy trình đăng ký, quay lại ngân hàng để lấy thẻ cứng từ sau 7 đến 10 ngày.
Mở các loại thẻ ngân hàng trực tiếp tại quầy giao dịch
Mở các loại thẻ ngân hàng trực tiếp tại quầy giao dịch

# Đăng ký mở thẻ ngân hàng nhanh chóng tại nhà

ATM Online là giải pháp mở thẻ rất thích hợp dành cho nhóm khách hàng bận rộn, có thời gian làm việc trùng với giờ làm hành chính của ngân hàng.

Quy trình đăng ký nhanh chóng như sau:

  • Tải ứng dụng của ngân hàng muốn mở tài khoản về máy.
  • Nhấn chọn “Đăng Ký Tài Khoản”.
  • Cung cấp thông tin cá nhân theo biểu mẫu có sẵn trên màn hình chính.
  • Xác minh nhân thân bằng chụp ảnh CMND/CCCD và ảnh chân dung.
  • Xác thực lần cuối qua mã OTP được gửi về điện thoại.
  • Chọn nhận thẻ tại nhà hoặc tại chi nhánh ngân hàng gần nhất.

Mỗi hình thức đăng ký đều có ưu và khuyết điểm riêng. Đăng ký mở các loại thẻ ngân hàng online tuy nhanh nhưng bạn bạn chỉ có thể thao tác khi có wifi,  trong giờ cao điểm băng thông mạng có thể bị nghẽn làm gián đoạn quy trình đăng ký.

Dù có hạn chế về mặt địa lý, song đăng ký tại ngân hàng lại có người hỗ trợ và hướng dẫn trực tiếp, hỗ trợ bạn giải đáp thắc mắc bất cứ lúc nào.

Hầu như trên thị trường hiện nay các ngân hàng đều áp dụng cả hai hình thức đăng ký, với mục đích chủ yếu muốn nâng cao trải nghiệm cho khách hàng!

LỜI KẾT

Các loại thẻ ngân hàng dần trở thành một phương thức thanh toán thay cho tiền mặt bởi các ưu điểm vốn có như độ mật cao, nhanh chóng, tiện lợi,…giảm thiểu các rủi ro khi sử dụng tiền mặt như khi đi du lịch, công tác xa.

Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn các thông tin hữu ích để lựa chọn cho mình một loại thẻ phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng!

Đừng quên ghé TiềnĐếnRồi.com thường xuyên để cập nhật thêm nhiều kiến thức mới về thị trường tài chính nhé!

5/5 - (2 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Share to...